Độ nhớt là một trong những thông số quan trọng đối với chất lượng của Methylcellulose Hydroxypropyl. Hiện tại, các nhà sản xuất Methylcellulose Hydroxypropyl khác nhau sử dụng các phương pháp và công cụ khác nhau để kiểm tra độ nhớt của Hydroxypropyl Methylcellulose. Các phương pháp chính là Haake Rotovisko, Hoppler, Ubbelohde và Brookfield. Đối với cùng sản phẩm, độ nhớt có sự khác biệt lớn theo phương pháp thử khác nhau, thậm chí một số trường hợp khác biệt gấp đôi. Do đó, khi so sánh độ nhớt, cần phải được thực hiện theo cùng một phương pháp thử, bao gồm các điều kiện về nhiệt độ, rôto, v.v.

Nói chung, độ nhớt càng cao thì hiệu quả giữ nước càng tốt. Tuy nhiên, độ nhớt càng cao, trọng lượng phân tử của Hydroxypropyl Methylcellulose càng cao và độ hòa tan càng thấp, điều này tác động tiêu cực đến các đặc tính về độ bền và xây dựng của vữa. Độ nhớt càng cao, khả năng vữa càng dày, nhưng quan hệ này không theo tỷ lệ thuận. Độ nhớt càng cao thì vữa ướt càng dính, đó là dao dính và độ bám dính vào bề mặt trong xây dựng. Khi đó tăng độ bền kết cấu của vữa ướt không hữu ích. Vì trong quá trình xây dựng, chất lượng khả năng kháng võng là không rõ ràng. Ngược lại, một số cellulose methyl ether có độ nhớt thấp và trung bình được điều chỉnh lại có chất lượng tuyệt vời trong việc cải thiện độ bền kết cấu của vữa ướt. MKX15000, MKX 25000 và Culminal C9101, C9111 là những sản phẩm như vậ

Leave a Reply

Your email address will not be published.